Đĩa phân phối khí bọt mịn dạng màng đàn hồi, lắp trên ống nhánh khí đặt dưới đáy bể. Bọt khí 1-3 mm giúp oxy hòa tan hiệu quả hơn nhiều so với sục khí bọt thô.

| Đường kính | 215 / 260 / 300 mm |
| Vật liệu màng | EPDM (215 và 260 mm) hoặc silicone (300 mm) |
| Kiểu màng | Màng vi lỗ đàn hồi, tự đóng khi ngừng cấp khí |
| Kích thước bọt | 1-3 mm |
| Lắp đặt | Trên ống nhánh khí dưới đáy bể, có thể cải tạo bể cũ |
| Bảo trì | Màng là bộ phận hao mòn, thay được mà không cần thay đĩa |
| Giá | Theo yêu cầu (On request) |
| Đường kính lớn hơn | Cùng một lưu lượng khí, đĩa lớn cho mật độ bọt dày hơn trên mỗi đĩa nhưng cần ít đĩa hơn - phù hợp bể lớn |
| EPDM | Lựa chọn tiêu chuẩn cho nước thải đô thị và công nghiệp thông thường |
| Silicone | Dùng khi nhiệt độ cao hoặc khi cần chịu dầu mỡ tốt hơn |
| Khí cấp | Máy thổi phải cho khí sạch, không dầu - đây là yếu tố quyết định tuổi thọ màng |
Trả lời trực tiếp, dựa trên thông số đã công bố - không có số liệu ước lượng.
Bọt thô tạo từ lỗ khoan lớn: rẻ, khó bít, chủ yếu để khuấy trộn. Bọt mịn tạo ra số lượng bọt lớn hơn nhiều từ cùng một lưu lượng khí, nên lượng oxy hòa tan cao hơn - đổi lại màng cần khí sạch và phải vệ sinh định kỳ.
Được, và đây là kiểu nâng cấp phổ biến nhất. Đĩa lắp trên ống nhánh khí đặt dưới đáy bể, nên khi cải tạo chỉ cần thay hệ thống phân phối khí trong thời gian ngừng bể ngắn.
EPDM là lựa chọn tiêu chuẩn và kinh tế cho phần lớn trường hợp. Silicone phù hợp hơn khi nhiệt độ nước cao hoặc khi nước có dầu mỡ.
Tính từ nhu cầu oxy của bể: lượng oxy cần ÷ lượng oxy chuyển hóa của mỗi đĩa ở độ sâu thực tế, sau đó bố trí theo mật độ phủ mặt bằng. Gửi tải lượng BOD và chiều sâu nước, chúng tôi tính giúp.