Giá thể vi sinh dạng lơ lửng (moving bed biofilm carrier) K1-K5 bằng HDPE, bề mặt bảo vệ lớn, tạo màng vi sinh nhanh và giữ được lượng bùn hoạt tính cao trong bể hiếu khí.

Bề mặt riêng là con số quan trọng nhất khi so sánh hai loại giá thể: nó quyết định bể nhỏ hay lớn.
| Dòng sản phẩm | K1 / K2 / K3 / K4 / K5 (HDPE) |
| Kích thước | K1 Φ10x10 mm (4-5 lỗ) đến K5 Φ25x5 mm (64 lỗ) |
| Bề mặt riêng | K1-K2 trên 800 m²/m³; K3-K4 trên 900-1000; K5 trên 1000 m²/m³ |
| Khối lượng riêng | 0,96 |
| Độ rỗng | trên 85-90% |
| Liều lượng nạp | 15-67% thể tích bể |
| Thời gian tạo màng | 3-15 ngày |
| Tốc độ nitrat hóa | 400-1200 gN/m³·ngày |
| Nhiệt độ làm việc | 5-60 °C |
| Tuổi thọ | trên 15 năm |
| Giá | Theo yêu cầu (On request) |
| Công thức | Thể tích giá thể = Tải lượng cần loại bỏ ÷ tốc độ xử lý thiết kế |
| Ví dụ | Lưu lượng 1000 m³/ngày, BOD 300 xuống 30 mg/L, tốc độ 4000 g/m³·ngày → 270.000 g/ngày ÷ 4000 = 67,5 m³ giá thể |
| Kiểm tra | 67,5 m³ trong bể 300 m³ = 22,5%, nằm trong khoảng liều lượng 15-67% |
| Lưu ý | Phải tính cho từng thông số (BOD, COD, amoni) rồi lấy giá trị lớn nhất - chỉ tính một thông số sẽ thiếu giá thể |
Trả lời trực tiếp, dựa trên thông số đã công bố - không có số liệu ước lượng.
Cỡ nhỏ (K1) có nhiều lỗ nhỏ, bề mặt bảo vệ tốt nhưng dễ bị bít khi nước có nhiều sợi. Cỡ lớn (K5) thoáng hơn, phù hợp tải trọng cao và nước bẩn. Gửi thông số nước thải, chúng tôi đề xuất loại cụ thể thay vì để bạn đoán.
Giá thể MBBR lơ lửng trong bể và chuyển động theo dòng khí, nên màng vi sinh được làm mới liên tục và nồng độ vi sinh trong bể cao hơn nhiều. Giá thể treo cố định phù hợp bể tiếp xúc sinh học tải thấp.
Không cần xây bể mới. MBBR thường được đưa vào bể hiếu khí hiện hữu, chỉ cần thêm lưới chắn giữ giá thể ở đầu ra và kiểm tra lại hệ thống thổi khí - đó là hai điểm quyết định thành công khi cải tạo.
Thông thường 3-15 ngày tùy nhiệt độ, nồng độ bùn và tải trọng. Trong thời gian này tải trọng nên tăng dần, không đưa thẳng về thiết kế.